Ted Saigon - Âm Nhạc Học

TED SAIGON - SCHOOL OF THE ARTS

Âm Nhạc Học

Thuật ngữ Âm Nhạc thường dùng (Phần 2)

Tổng hợp những thuật ngữ âm nhạc thường dùng I Improvisation: (Anh) Ngẫu hứng, ứng diễn , ứng tác. Inganno: ( ý ) Kết hờ, kết giả. Instrumant: ( Pháp ) Nhạc cụ, công cụ.

I

Improvisation: (Anh) Ngẫu hứng, ứng diễn , ứng tác.

Inganno: ( ý ) Kết hờ, kết giả.

Instrumant: ( Pháp ) Nhạc cụ, công cụ.

Instrumantation: ( Anh, Đức , Pháp ) Phối khí.

In tempo: ( ý ) Trở lạI tốc độ đầu- vào nhịp.

Interval, Intervalle: ( Anh, Pháp ) Quãng âm thanh.

Introduction: ( Anh, Pháp ) Khúc dạo đầu.

Invention:  ( Anh, Đức, Pháp ) Bản nhạc ngắn viết cho Piano.

Inversion: Đảo.

Ionian Mode: Thang âm nhà thờ giống với thang âm trưởng

Is: ( La tinh ) Ký hiêu bằng chữ La tinh của dấu thăng.

Istesso tempo: ( ý ) Cùng tốc độ.

J

Jam section: Là một nhóm tụ tập các nghệ sỹ, nơi mà ngẫu hứng được nhấn mạnh và nhạc soạn tr­ớc rất ít. (Jam cũng có nghĩa là ngẫu hứng); Nói đến buổi biểu diễn tổ chức công phu chính thức hay không chính thức, chung hay riêng, vì lợi nhuận hay chỉ vì mục đích vui chơi.

Jazz: Một thuật ngữ bao hàm rộng lớn và đa dạng các phong cách Châu Mỹ - Châu Phi: RACTIME, BLUES, DIXELAND, SWING, BEBOP, COOL, THIRD STREAM, FREE JAZZ, FUNKY, JAZZ ROCK, và nhiều thể loại khác không thể phân loại được. Hầu hết đều có tính ngẫu hứng và cảm giác "swing" không thay đổi, tiết nhịp nổt bật và tiết tấu đảo phách.

Jazz Rock: Một thể loại Jazz cuối những năm 1960 và 1970, ứng dụng các nhạc cụ điện tử và nhịp nặng của Rock, phần đệm tiết tấu Funk và ngẫu hứng Jazz; Cũng được gọi là nhạc Fusion.

K

Kadenz: ( Đức ) Kết.

Kettle drum: ( Anh ) Trống định âm.

Key: Giọng điệu, điệu tính. Một dãy âm tạo thành bất cứ thang âm trưởng hay thứ nào, có quan hệ hoà thanh, có các quan hệ giữa âm chủ với các âm khác.

Keyboard: 1. Bàn phím của các nhạc cụ phím nh­ ORGAN, PIANO... 2. Đàn phím điện tử.

Key note: Nốt đầu tiên của một giọng điệu hay thang âm.

Key signature: Hoá biểu; Những dấu thăng hay giáng ở đầu khuông nhạc.

Konser vatorium: ( Đức ) Nhạc viên.

Konzert: ( Đức ) Buổi hoà nhạc- Bản công-xéc-tô.

Konzertmeister: ( Đức ) Trưởng đàn, thường là người chơI Violon ngồi hàng đầu, có nhiệm  vụ độc tấu.

 

L

Lamentabile, Lamentoso: ( ý ) Than vãn, rên rỉ.

Languendo, Languente: (ý ) Uể oảI, ẻo lả.

Largement: ( Pháp ) Rộng rãi.

Laghetto: (ý) HơI chậm gần nh­ Largo.

Larghissimo (ý) Rất châm, rộng rãi.

Largo: (ý ) Chậm rãI, phóng khoáng ( chậm hơn Adagio 

Largo di molto: thật chậm.

Largo ma non troppo: Đừng chậm quá.

Lead: Bè chính của một chủ đề.

Leading tone, leading note: Âm dẫn; Âm bậc bảy của giọng trưởng và thang âm thứ hoà thanh

Legatissimo: (ý ) hết sức luyến.

Legato: (ý) luyến tiếng, mềm mạI,êm ái.

Leggiadramente, Leggiadro: (ý) Nhẹ, lóng lánh, duyên dáng, thanh tao.

Leggiermente: (ý) Nhẹ nhàng, thoảI mái.

Leggiero: (ý) Nhẹ.

Lent, Lento: ( Pháp,  ) Chậm.

Lick: Một câu hay cụm giai điệu. Giống với mô típ.

Lie: ( Pháp ) Luyến nối.

Lithophone: ( Đức, Pháp ) Đàn đá, khánh đá.

Loco, Alloco: (ý) Đàn nh­ ghi trên bản nhạc ( không lên quãng 8 nữa )

Lustig: ( Đức ) Vui nhộn.

Luth: ( Anh, Pháp ) Đàn  luyt dây gẩy cổ x­a gốc từ phương đông vào châu Au từ thế kỷ XVII, bầu đàn tròn không có thành, mác nhiều dây ( có đến 20 dây).

Lyrics: Phần lời của một bản nhạc.

M

Macabre: ( Pháp ) Buồn thảm , tang tóc.

Maggiore: (ý) Trưởng-Thể trưởng ( Anh:Major, Pháp: Majeur). 

Malinconico: (ý) Sầu muộn.

Mambo: Một điệu nhảy trong phòng của miền Tây ấn độ nguyên gốc giống với CHA-CHA và RUMBA

Mandoline: ( Pháp ) Đàn măng đô luyn, nhạc cụ dây gẩy.

Marcato: (ý) Nhấn mạnh.

March, Marche, Marcia, Marsch: ( Anh, Pháp , , Đức ) Hành khúc, nhịp đi.

Melodie, Melody: ( Pháp, Anh ) Giai đIệu.

Metronome: ( Anh ) Máy gõ nhịp, phát minh từ năm 1816 dùng để ấn định chính xác các tốc độ diễn tấu.

Mieur,Minor, Minore: ( Anh, Pháp,  ) Thứ, thể thứ.

Modal: Âm nhạc mà hoà thanh và giai điệu dựa trên sự sắp xếp của các Modes. Trong nhạc Jazz, thuật ngữ này còn có nghĩa là âm nhạc dựa trên sự nhắc lại của một hay hai hợp âm hoặc là âm nhạc dựa trên các mode thay vì tiến trình hoà thanh

Mode: 1. Một thuật ngữ chung áp dụng với tiến trình giai điệu Hy lạp cổ và thang âm nhà thờ thiết lập vào thời kỳ Trung cổ và được soạn trong hệ thống thánh ca bi ai (Gregorian chant) Các quãng của những mode Hy lạp cổ được tính từ trên xuống và các quãng của những mode Trung cổ được tính từ d­ới lên. Do vậy nội dung các quãng của hệ thống Hy lạp và hệ thống nhà thờ khác nhau. Tuy nhiên các mode nhà thờ vẫn còn giữ lại tên gọi Hy lạp. Nếu ta chơi trên phím trắng của đàn Piano từ nốt D tới D ta được Dorian; từ E tới E ta được Phrygian; từ F tới F ta được Lydian; từ G tới G ta được Mixolydian; từ A tới A ta được Aeolian; từ B tới B ta được Locrian; Các modes vẫn tiếp tục làm nền tảng cho âm nhạc phương Tây qua thế kỷ 17 và rồi dần dần chi ra con đ­ờng tới giọng trưởng và giọng thứ thông dụng.

                2. Sự khác nhau giữa giọng trưởng và giọng thứ (Điệu thức)

                3. Một hệ thống ký hiệu tiết tấu được dùng ở thế kỷ  13.

Moderato: (ý) Vừa phải, chừng mực.

Modulation: ( Anh, Pháp ) Chuyển giọng.

Moll: ( La tinh ) Thứ.

Monophonie, Monophony: ( Pháp, Anh ) Nhạc một bè, không đệm hoặc chỉ đệm đơn giản.

Motif, Motiv: ( Pháp , Đức ) Nét giai đIệu chủ đề.

Motion, Mouvement: ( Anh, Pháp ) Sự tiến triển của giai đIệu.

Moto: (ý) Chuyển động.

Moto perpetuo (ý) Chuyển động không ngừng. Bản nhạc có một nét chạy duy trì mãi.

Motto: ( Anh ) Câu nhạc ngắn dùng làm chủ đề.

Movimento: (ý) Tốc độ.

Musique: ( Pháp ) Âm nhạc.

                    Matonale: Nhạc vô đIệu tính.

                    M. de chambre: Nhạc nghe trong phòng.

                    M. de chant: Nhạc hát.

                    M. chiffree: Nhạc số.

                    M. de cinéma: Nhạc phim.

                    M. concrète: Nhạc cụ thể.

                    M. de danse: Nhạc khiêu vũ.

                    M. descriptive: Nhạc miêu tả.

                    M. déglise: Nhạc nhà thờ.

                    M. instrumentale: Nhạc đàn.

                    M. légere: Nhạc nhẹ.

                    M. de programme: Nhạc tiêu đề.

                    M. religeiuse: Nhạc tôn giáo.

                    M. de scène: Nhạc sân khấu.

                    M. tonale: Nhạc đIệu tính.

Muzak: Tên thương mại đối với các công ty Mỹ để có được giấy phép sản xuất, phân phối, và giao thương âm nhạc nền (background) cho tiêu thụ công cộng. Âm nhạc thương mại

N

Natural: ( Anh ) Dấu hoàn, dấu bình.

Natural minor scale: Thang âm thứ tự nhiên

Nocturne: ( Pháp ) Khúc nhạc ban đêm.

Note: ( Anh, Pháp )Nốt nhạc, âm.

Note sensible: ( Pháp ) Âm dẫn.

Nuance: ( Pháp ) Sắc thái.

O

Oboe: ( Anh, Đức,  ) Kèn ô-boa.

Octave: ( Anh ) Quãng tám. 1. Một dãy tám âm Diatonic liên tiếp. 2. Quãng giữa âm thứ nhất và âm thứ tám của dãy âm này.

Open Harmony: Hoà thanh xếp rộng; Một bản phối bè trong hoà thanh bốn bè, mà ba bè trên có tổng cộng tầm cữ quá một quãng tám.

Opera: Nhạc kịch

Opus: Việc làm, công việc; Viết tắt: Op hay op

Opus number: Một con số theo thứ tự công việc mà người nhạc sỹ đánh dấu các tác phẩm của mình

Organ: Organ nhà thờ hay organ ống là một nhạc cụ phím và hơi bao gồm ít hay nhiều ống được chơi từ một hay nhiều bàn phím; có thể có năm bàn phím dùng cho tay và một bàn phím dùng chân điều khiển.

Orchestra: Dàn nhạc; Một nhóm nhạc công biểu diễn các nhạc cụ cùng với nhau thường là trong nhạc kịch, Oratorio, hay giao h­ởng.

Ostinato: Bè trì tục, nhắc đi nhắc lại nhiều lần.

Overtone: ( Anh ) Âm bồi ( Pháp : Harmoni-que )

 

Các tin liên quan:

ÂM NHẠC HỌC LÀ GÌ?

Âm nhạc học (Musicology) là kiến thức, là kết quả nghiên cứu âm nhạc và những vấn đề có liên quan đến âm nhạc. Ở phương Tây, thuật ngữ Âm nhạc học...
Xem

Thuật ngữ Âm Nhạc thường dùng (Phần 3)

Tổng hợp những thuật ngữ âm nhạc thường dùng P Panpipe: ( Anh ) Sáo nai, nhạc khí cổ x­a của châu Âu. Part: Bè; Một dãy âm được viết và thực hiện bằng...
Xem

SUY NGHẪM VỀ HIỆN TRẠNG CỦA NỀN GIÁO DỤC ÂM NHẠC VIỆT NAM

Hiện tại, vấn đề trọng tâm mà nền giáo dục âm nhạc cần đối diện: làm thế nào để phát huy và khẳng định vai trò của giáo dục âm nhạc trong giáo...
Xem

Thuật ngữ Âm nhạc thường dùng (Phần 1)

Tổng hợp những thuật ngữ âm nhạc thường dùng
Xem

Ethnomusicology (Bài giảng số 1)

Âm nhạc học Dân tộc (Ethnomusicology) là một môn khoa học liên ngành thuộc khoa học Nhân văn, khoa xã hội học hay hoa học tự nhiên?
Xem

GIÁO TRÌNH ĐẠI HỌC LÝ LUẬN ÂM NHẠC Ở THÊ KỶ XIV...

Vào thời trung cổ, lý luận âm nhạc giáo hội của châu Âu đã chiếm giữ vị trí thống trị. Boethius (480-524) kế thừa truyền thống của Pythagoras tập trung...
Xem

ÂM NHẠC HỌC THUỘC KHOA HỌC TỰ NHIÊN?

Những năm 60 của thế kỉ XIX, một số học giả của Đức như Helm Holtz đã đưa ra ý kiến sau: Âm nhạc học cần lấy những nguyên liệu vật chất cấu thành...
Xem

Ethnomusicology (Bài giảng số 4)

Âm nhạc học Dân tộc là môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ cộng sinh giữa âm nhạc và môi trường văn hóa mà ở đó nó tồn tại ...
Xem

Ethnomusicology (Bài giảng số 3)

Tính đặc thù mâu thuẫn của đối tượng nghiên cứu trong một bộ môn khoa học chính là cơ sở để bộ  môn đó tồn tại và phát triển.
Xem

Ethnomusicology (Bài giảng số 2)

Qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, Ethnomusicology cũng được nhìn từ nhiều góc độ khác nhau từ đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và  phương...
Xem